Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 67: Hình trụ Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 67: Hình trụ 1. Khi tăng gấp đôi bán kính đáy của một hình trụ, giữ nguyên chiều cao, thể tích của hình trụ sẽ thay đổi như thế nào? A. Tăng gấp đôi B. Tăng gấp ba C. Tăng gấp bốn D. Không thay đổi 2. Nếu gấp đôi bán kính đáy và giữ nguyên chiều cao của hình trụ, diện tích xung quanh của nó sẽ thay đổi như thế nào? A. Tăng gấp đôi B. Tăng gấp ba C. Tăng gấp bốn D. Không thay đổi 3. Mặt xung quanh của hình trụ khi trải phẳng sẽ có dạng hình gì? A. Hình vuông B. Hình chữ nhật C. Hình tròn D. Hình tam giác 4. Chu vi đáy của một hình trụ là 20 cm, chiều cao là 5 cm. Diện tích xung quanh của hình trụ đó là bao nhiêu? A. $100 \text{ cm}^2$ B. $25 \text{ cm}^2$ C. $40 \text{ cm}^2$ D. $125 \text{ cm}^2$ 5. Khi tăng gấp đôi chiều cao của một hình trụ, giữ nguyên bán kính đáy, thể tích của hình trụ sẽ thay đổi như thế nào? A. Tăng gấp đôi B. Tăng gấp ba C. Tăng gấp bốn D. Không thay đổi 6. Một hình trụ có đường kính đáy là 8 cm, chiều cao là 15 cm. Diện tích xung quanh của hình trụ là bao nhiêu? (Sử dụng $\pi$) A. $120\pi \text{ cm}^2$ B. $60\pi \text{ cm}^2$ C. $240\pi \text{ cm}^2$ D. $150\pi \text{ cm}^2$ 7. Để tính diện tích toàn phần của hình trụ, ta cần tính diện tích của bao nhiêu mặt? A. 1 mặt B. 2 mặt C. 3 mặt D. 4 mặt 8. Nếu bán kính đáy của hình trụ tăng 2 lần và chiều cao giảm 2 lần, thể tích của nó sẽ thay đổi thế nào? A. Tăng gấp đôi B. Giảm đi 2 lần C. Không thay đổi D. Tăng gấp 4 lần 9. Hình trụ được tạo ra khi quay một hình chữ nhật quanh cạnh nào của nó? A. Cạnh dài B. Cạnh ngắn C. Cả hai cạnh đều tạo ra hình trụ D. Không tạo ra hình trụ 10. Thể tích của hình trụ được tính bằng công thức nào, với $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao? A. $V = \pi \times r^2$ B. $V = 2 \times \pi \times r \times h$ C. $V = \pi \times r^2 \times h$ D. $V = 3 \times \pi \times r^2 \times h$ 11. Hình trụ có mấy mặt? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 12. Một hình trụ có bán kính đáy là 5 cm và chiều cao là 10 cm. Thể tích của hình trụ đó là bao nhiêu? (Lấy $\pi \approx 3.14$) A. $157 \text{ cm}^3$ B. $785 \text{ cm}^3$ C. $314 \text{ cm}^3$ D. $1570 \text{ cm}^3$ 13. Nếu bán kính đáy của hình trụ là $r$, công thức tính diện tích một mặt đáy của hình trụ là gì? A. $S_{đáy} = 2 \times \pi \times r$ B. $S_{đáy} = \pi \times r^2$ C. $S_{đáy} = \pi \times r$ D. $S_{đáy} = r^2$ 14. Một hình trụ có diện tích xung quanh là $120\pi \text{ cm}^2$ và bán kính đáy là 6 cm. Chiều cao của hình trụ đó là bao nhiêu? A. 10 cm B. 5 cm C. 20 cm D. 6 cm 15. Nếu bán kính đáy của hình trụ là $r$ và chiều cao là $h$, công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ là gì? A. $S_{xq} = 2 \times \pi \times r \times h$ B. $S_{xq} = \pi \times r^2 \times h$ C. $S_{xq} = 2 \times \pi \times r$ D. $S_{xq} = \pi \times r^2$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 37: Chia một số thập phân cho 10;100;1000;… Chia một số thập phân cho 0,1;0,01;0,001… Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 70: Xăng-ti-mét khối Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 5: Tỉ số Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 16: Em làm được những gì? Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 48: Chu vi hình tròn