Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 32: Nhân hai số thập phân Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 32: Nhân hai số thập phân 1. Số thập phân nào nhân với $0,1$ cho kết quả là $5,67$? A. $0,567$ B. $56,7$ C. $567$ D. $5,67$ 2. Một đội công nhân sửa được $0,8$ km đường trong một ngày. Nếu tiếp tục với tốc độ đó, hỏi trong $5$ ngày đội công nhân đó sửa được bao nhiêu ki-lô-mét đường? A. $4$ km B. $4,5$ km C. $3,5$ km D. $0,4$ km 3. Tính giá trị của biểu thức: $(3,5 + 1,5) \times 0,2$ A. $1$ B. $0,1$ C. $0,5$ D. $5$ 4. Tính $2,5 \times 1,5$. A. $3,75$ B. $3,075$ C. $0,375$ D. $37,5$ 5. Kết quả của phép nhân $10,01 \times 10,1$ là: A. $101,101$ B. $10,1101$ C. $1011,01$ D. $1,01101$ 6. Một hình chữ nhật có chiều dài $12,5$ m và chiều rộng $3,4$ m. Diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu? A. $42,5$ m$^2$ B. $4,25$ m$^2$ C. $425$ m$^2$ D. $4,5$ m$^2$ 7. Một người đi bộ với vận tốc $4,8$ km/giờ. Hỏi trong $1,5$ giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? A. $7,2$ km B. $6,2$ km C. $7,02$ km D. $6,0$ km 8. Khi nhân một số thập phân với $0,01$, ta cần làm gì? A. Dịch dấu phẩy của số đó sang phải 2 vị trí. B. Dịch dấu phẩy của số đó sang trái 1 vị trí. C. Dịch dấu phẩy của số đó sang trái 2 vị trí. D. Dịch dấu phẩy của số đó sang phải 1 vị trí. 9. Khi nhân hai số thập phân, ta nhân như thế nào? A. Nhân như nhân các số tự nhiên, rồi đếm số chữ số ở phần thập phân của hai số để đặt dấu phẩy ở tích. B. Nhân như nhân các số tự nhiên, rồi dịch dấu phẩy của tích sang trái bằng số chữ số ở phần thập phân của thừa số thứ nhất. C. Nhân như nhân các số tự nhiên, rồi dịch dấu phẩy của tích sang phải bằng số chữ số ở phần thập phân của thừa số thứ hai. D. Nhân như nhân các số tự nhiên, rồi đếm số chữ số ở phần nguyên của hai số để đặt dấu phẩy ở tích. 10. Một tấm vải dài $15,5$ m. Người ta đã dùng hết $2/5$ tấm vải đó để may quần áo. Hỏi còn lại bao nhiêu mét vải? A. $9,3$ m B. $6,2$ m C. $3,1$ m D. $15,5$ m 11. Kết quả của phép nhân $0,25 \times 0,04$ là bao nhiêu? A. $0,1$ B. $0,01$ C. $0,001$ D. $1$ 12. Nếu $2,3 \times 4,5 = 10,35$, thì $0,23 \times 0,45$ bằng bao nhiêu? A. $1,035$ B. $0,1035$ C. $0,01035$ D. $103,5$ 13. Một mảnh đất hình vuông có cạnh $8,5$ m. Chu vi của mảnh đất đó là bao nhiêu? A. $34$ m B. $3,4$ m C. $68$ m D. $34,5$ m 14. Khi nhân một số thập phân với $100$, ta cần làm gì? A. Dịch dấu phẩy của số đó sang trái 2 vị trí. B. Dịch dấu phẩy của số đó sang phải 2 vị trí. C. Dịch dấu phẩy của số đó sang trái 1 vị trí. D. Dịch dấu phẩy của số đó sang phải 1 vị trí. 15. Một chiếc xe tải chở $5$ tấn hàng. Mỗi tấn hàng có giá trung bình $2550000$ đồng. Tổng số tiền hàng xe tải đó chở là bao nhiêu? A. $12750000$ đồng B. $1275000$ đồng C. $12500000$ đồng D. $127500000$ đồng Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 61: Viết các số liệu dưới dạng tỉ số phần trăm Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 28: Cộng hai số thập phần Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 17: Thực hành và trải nghiệm Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 50: Em làm được những gì? Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 83: Vận tốc