[Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 7: Đo thời gian [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 7: Đo thời gian 1. Tại sao khi đo thời gian bằng đồng hồ bấm giờ, chúng ta cần nhấn nút bắt đầu và dừng chính xác vào thời điểm bắt đầu và kết thúc của sự kiện cần đo? A. Để làm cho đồng hồ chạy nhanh hơn. B. Để đảm bảo kết quả đo là chính xác nhất. C. Để đồng hồ không bị hỏng. D. Để số hiển thị trên đồng hồ đẹp hơn. 2. Một chiếc đồng hồ cát có thời gian chảy hết cát là $5$ phút. Nếu muốn đo một khoảng thời gian là $15$ phút, bạn cần sử dụng bao nhiêu chiếc đồng hồ cát như vậy, hoặc thực hiện bao nhiêu lần đổ cát? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần 3. Đơn vị đo thời gian nào sau đây là đơn vị gốc trong Hệ đo lường quốc tế (SI)? A. Giờ B. Phút C. Giây D. Ngày 4. Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến độ chính xác khi sử dụng đồng hồ bấm giờ để đo thời gian? A. Thời gian phản xạ của người bấm giờ. B. Chất lượng của đồng hồ bấm giờ. C. Khoảng cách giữa người bấm giờ và sự kiện. D. Độ lớn của khoảng thời gian cần đo. 5. Tại sao việc sử dụng các đơn vị đo thời gian khác nhau (ví dụ: giây, phút, giờ) lại cần sự quy đổi để so sánh? A. Để làm cho phép đo phức tạp hơn. B. Để đảm bảo sự nhất quán và so sánh được các giá trị. C. Các đơn vị này có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. D. Quy đổi giúp tăng độ chính xác của phép đo. 6. Khi đo thời gian bằng thước đo thời gian, sai số có thể phát sinh do đâu? A. Do thước đo có vạch chia quá lớn. B. Do người đo đọc sai vạch chia. C. Do sự thay đổi tốc độ của đối tượng đo. D. Do sử dụng đơn vị đo không phù hợp. 7. Một vận động viên chạy $100$ m trong $12.5$ giây. Tính tốc độ trung bình của vận động viên. A. $8$ m/s B. $12.5$ m/s C. $125$ m/s D. $0.8$ m/s 8. Đâu là một hạn chế của đồng hồ cát trong việc đo thời gian? A. Độ chính xác rất cao. B. Không cần nguồn năng lượng. C. Chỉ đo được các khoảng thời gian cố định. D. Có thể mang đi mọi nơi. 9. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo thời gian? A. Cân đòn B. Nhiệt kế C. Đồng hồ bấm giờ D. Thước kẻ 10. Nếu một sự kiện bắt đầu lúc $8$ giờ $15$ phút và kết thúc lúc $9$ giờ $30$ phút, thời gian diễn ra sự kiện là bao nhiêu? A. $1$ giờ $15$ phút B. $1$ giờ $45$ phút C. $2$ giờ $15$ phút D. $2$ giờ $45$ phút 11. Trong một cuộc đua xe đạp, vận động viên A đi hết một vòng đua dài $5$ km trong $3$ phút. Vận động viên B đi hết vòng đua đó trong $180$ giây. Ai là người đi nhanh hơn? A. Vận động viên A đi nhanh hơn vì A mất nhiều thời gian hơn. B. Vận động viên B đi nhanh hơn vì B mất ít thời gian hơn. C. Cả hai đi với tốc độ như nhau. D. Không đủ thông tin để xác định. 12. Đơn vị đo thời gian nào được sử dụng phổ biến trong đời sống hàng ngày và trong khoa học? A. Giây (s) B. Năm (năm) C. Thế kỷ (thế kỷ) D. Phút (phút) 13. Một vận động viên bơi lội bơi $50$ mét trong $30$ giây. Tốc độ trung bình của vận động viên đó là bao nhiêu? A. 1.67 m/s B. 1.5 m/s C. 2 m/s D. 50 m/s 14. Một chiếc xe chạy với tốc độ không đổi là $20$ m/s. Hỏi xe đi được quãng đường bao nhiêu trong $10$ giây? A. 2 m B. 20 m C. 200 m D. 0.5 m 15. Một người chạy bộ hoàn thành quãng đường 100 mét trong 15 giây. Tốc độ trung bình của người đó là bao nhiêu? A. 6.67 m/s B. 150 m/s C. 1.5 m/s D. 10 m/s Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 33 : Thực hành quan sát các loại nấm Trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức học kì I [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 12 : Một số vật liệu [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 45: Lực cản của nước [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 23 : Tổ chức cơ thể đa bào