Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 5: Mol và tỉ khối của chất khí

Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 5: Mol và tỉ khối của chất khí

1. Một mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn chiếm thể tích là bao nhiêu?
2. Khối lượng của một mol nguyên tử cacbon (C) là bao nhiêu?
3. Khí nào sau đây có tỉ khối so với khí hiđro (H\textsubscript{2}) lớn nhất?
4. Khối lượng mol của khí metan (CH\textsubscript{4}) là bao nhiêu?
5. Cho biết khối lượng mol của khí nitơ (N\textsubscript{2}) là $28 \text{ g/mol}$ và khối lượng mol của khí hiđro (H\textsubscript{2}) là $2 \text{ g/mol}$. Tỉ khối của khí nitơ so với khí hiđro là bao nhiêu?
6. Mol là gì?
7. Tỉ khối của khí A so với khí B được tính theo công thức nào?
8. Thể tích của $0,5$ mol khí CO\textsubscript{2} ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
9. Số mol của $11,2$ L khí cacbon đioxit (CO\textsubscript{2}) ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
10. Đơn vị của khối lượng mol là gì?
11. Một mol phân tử nước (H\textsubscript{2}O) có khối lượng là bao nhiêu?
12. Số Avogadro ($N_A$) có giá trị xấp xỉ bằng bao nhiêu?
13. Khối lượng mol của khí oxi (O\textsubscript{2}) là bao nhiêu?
14. Một hỗn hợp khí gồm $0,5$ mol khí CO\textsubscript{2} và $0,5$ mol khí O\textsubscript{2}. Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là bao nhiêu?
15. Nếu tỉ khối của khí A so với không khí là $1,5$, thì khối lượng mol của khí A là bao nhiêu? (Biết khối lượng mol trung bình của không khí là $29 \text{ g/mol}$)