Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 5 Phân thức đại số Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 5 Phân thức đại số 1. Tìm kết quả của phép chia \(\frac{x^2-y^2}{x+y} \div \frac{x-y}{x+y}\). A. \(x+y\) B. \(x-y\) C. \(\frac{x+y}{x-y}\) D. \(\frac{x-y}{x+y}\) 2. Khi nào thì phân thức \(\frac{x^2 + 2x + 1}{x + 1}\) có giá trị bằng 0? A. Khi \(x = -1\) B. Khi \(x = 1\) C. Khi \(x = 0\) D. Không có giá trị nào của \(x\) 3. Phân thức nào sau đây không có cùng giá trị với phân thức \(\frac{x^2}{xy}\) với \(x \neq 0, y \neq 0\)? A. \(\frac{x}{y}\) B. \(\frac{2x^2}{2xy}\) C. \(\frac{x^2+x}{xy+y}\) D. \(\frac{x^2-x}{xy-y}\) 4. Cho \(A = \frac{x+2}{x-3}\) và \(B = \frac{x-3}{x+2}\). Tính \(A \times B\). A. 1 B. 0 C. \(x^2-9\) D. \(\frac{x^2-9}{x^2-9}\) 5. Kết quả của phép nhân \(\frac{x+1}{x-1} \times \frac{x^2-1}{x+1}\) là gì? A. \(x+1\) B. \(x-1\) C. \(\frac{x+1}{x-1}\) D. \(\frac{x-1}{x+1}\) 6. Tính hiệu \(\frac{2x+1}{x+2} - \frac{x-1}{x+2}\). A. \(\frac{x+2}{x+2}\) B. 1 C. \(\frac{x+1}{x+2}\) D. \(\frac{x+2}{x+2}\) 7. Tìm điều kiện xác định của phân thức \(\frac{5x - 1}{x^2 - 4}\). A. \(x \neq 2\) và \(x \neq -2\) B. \(x \neq 2\) C. \(x \neq -2\) D. \(x \neq 0\) 8. Thực hiện phép tính \(\frac{2x}{x+1} + \frac{3}{x+1}\). A. \(\frac{5x+3}{x+1}\) B. \(\frac{2x+3}{2(x+1)}\) C. \(\frac{5x}{x+1}\) D. \(\frac{2x+3}{x+1}\) 9. Phân thức đại số là một biểu thức có dạng \(\frac{P(x)}{Q(x)}\) trong đó \(P(x)\) và \(Q(x)\) là các đa thức và \(Q(x)\) khác đa thức không. Với điều kiện nào thì phân thức \(\frac{x^2 - 4}{x - 2}\) xác định? A. \(x \neq 2\) B. \(x \neq -2\) C. \(x \neq 0\) D. \(x \neq 4\) 10. Thực hiện phép tính \(\frac{x}{x-2} - \frac{2}{x-2}\). A. \(\frac{x-2}{x-2}\) B. 1 C. \(\frac{x+2}{x-2}\) D. \(\frac{x-2}{x+2}\) 11. Quy đồng mẫu thức của \(\frac{1}{2x}\) và \(\frac{1}{3x^2}\). A. \(\frac{3x}{6x^2}\) và \(\frac{2}{6x^2}\) B. \(\frac{x}{6x^2}\) và \(\frac{1}{6x^2}\) C. \(\frac{3x^2}{6x^3}\) và \(\frac{2x}{6x^3}\) D. \(\frac{3}{6x^2}\) và \(\frac{2}{6x^2}\) 12. Rút gọn biểu thức \(\frac{3x(x-y)}{6y(x-y)}\). A. \(\frac{x}{2y}\) B. \(\frac{3x}{6y}\) C. \(\frac{x-y}{2y}\) D. \(\frac{x}{2}\) 13. Cho hai phân thức \(\frac{2x}{x+1}\) và \(\frac{3x}{x+1}\). Với giá trị nào của \(x\) thì hai phân thức này có cùng mẫu thức? A. Với mọi \(x\) sao cho \(x+1 \neq 0\) B. Chỉ khi \(x=0\) C. Chỉ khi \(x=-1\) D. Không có giá trị nào của \(x\) 14. Để cộng hai phân thức \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\), ta quy đồng mẫu thức. Mẫu thức chung nhỏ nhất của \(\frac{1}{x+1}\) và \(\frac{1}{x-1}\) là gì? A. \((x+1)(x-1)\) B. \(x^2+1\) C. \(x^2-1\) D. \((x+1)+(x-1)\) 15. Rút gọn phân thức \(\frac{x^2 - 9}{x^2 + 3x}\). A. \(\frac{x-3}{x}\) B. \(\frac{x+3}{x}\) C. \(\frac{x-3}{x+3}\) D. \(\frac{x+3}{x-3}\) Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 1 Mô tả xác suất bằng tỉ số Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 7 Nhân, chia phân thức Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài tập cuối chương 6: Phương trình Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 1 Thu thập và phân loại dữ liệu Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài tập cuối chương 1: Biểu thức đại số