Trắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 1. Nếu một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có nghiệm duy nhất $(x_0, y_0)$, thì điều này tương ứng với điều gì về hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình đó? A. Hai đường thẳng song song và không trùng nhau B. Hai đường thẳng trùng nhau C. Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm D. Hai đường thẳng vuông góc với nhau 2. Cho hệ phương trình $\begin{cases} x + 2y = 4 \ 3x + 2y = 6 \end{cases}$. Nghiệm của hệ phương trình này là: A. $(1, 1.5)$ B. $(1, 3/2)$ C. $(2, 1)$ D. $(1, 2)$ 3. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm trong trường hợp các đường thẳng biểu diễn hai phương trình song song với nhau và không trùng nhau? A. Vô số nghiệm B. Có đúng một nghiệm C. Vô nghiệm D. Có hai nghiệm phân biệt 4. Hai phương trình $x + y = 3$ và $2x + 2y = 6$ có mối quan hệ như thế nào? A. Tương đương B. Không tương đương C. Chỉ có một nghiệm chung D. Vô nghiệm 5. Phương trình $ax + by = c$ ($a \ne 0$ hoặc $b \ne 0$) có bao nhiêu nghiệm nếu $a = 0$ và $b \ne 0$? A. Vô số nghiệm B. Có đúng một nghiệm C. Vô nghiệm D. Không xác định 6. Cho hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 3 \ 2x + 2y = 6 \end{cases}$. Hệ phương trình này có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Có đúng một nghiệm C. Vô số nghiệm D. Hai nghiệm 7. Trong hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, nếu hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình trùng nhau thì hệ phương trình có: A. Vô nghiệm B. Có đúng một nghiệm C. Vô số nghiệm D. Hai nghiệm 8. Cặp số nào sau đây không phải là nghiệm của phương trình $x - y = 0$? A. $(5, 5)$ B. $(0, 0)$ C. $(-3, -3)$ D. $(2, -2)$ 9. Cho phương trình $2x + y = 4$. Nếu $x = 1$, thì giá trị của $y$ là bao nhiêu? A. $y = 0$ B. $y = 2$ C. $y = 4$ D. $y = -2$ 10. Cho phương trình $x + 2y = 5$. Nếu $y = 0$, thì giá trị của $x$ là bao nhiêu? A. $x = 5$ B. $x = 0$ C. $x = 2.5$ D. $x = -5$ 11. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} 2x + y = 7 \ x - y = 2 \end{cases}$? A. $(3, 1)$ B. $(1, 3)$ C. $(3, 2)$ D. $(2, 3)$ 12. Cho phương trình bậc nhất hai ẩn $3x - 2y = 5$. Tìm cặp $(x, y)$ là nghiệm của phương trình này. A. $(1, -1)$ B. $(3, 2)$ C. $(2, 1/2)$ D. $(1, 1)$ 13. Phương trình $ax + by = c$ có nghiệm duy nhất khi nào? A. $a = 0$ và $b \ne 0$ B. $a \ne 0$ và $b = 0$ C. $a \ne 0$ và $b \ne 0$ D. $a = 0$ và $b = 0$, $c \ne 0$ 14. Hệ phương trình $\begin{cases} x - y = 1 \ x - y = 2 \end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm? A. Vô số nghiệm B. Có đúng một nghiệm C. Vô nghiệm D. Có hai nghiệm 15. Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là gì? A. $ax^2 + bx + c = 0$ B. $ax + by = c$ C. $ax + b = 0$ D. $x = y$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài 1: Hàm số và đồ thị của hàm số y=ax^2 (a ≠ 0) Trắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài tập cuối chương 8: Một số yếu tốc xác suất Trắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài tập cuối chương 3: Căn thức Trắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài 1: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn Trắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài 1: Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác