Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 1: Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 1: Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 1. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là: A. $\begin{cases} ax + by = c \\ dx + ey = f \end{cases}$ với $a, b, c, d, e, f$ là các hệ số và $x, y$ là biến. B. $\begin{cases} ax^2 + by = c \\ dx + ey^2 = f \end{cases}$ C. $\begin{cases} a x + b = c \\ d y + e = f \end{cases}$ D. $\begin{cases} ax + b = 0 \\ cy + d = 0 \end{cases}$ 2. Cho hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 5 \\ 2x - y = 4 \end{cases}$. Nếu cộng hai phương trình, ta được phương trình mới là: A. $3x = 9$ B. $3x - y = 9$ C. $x = 1$ D. $y = 2$ 3. Hệ phương trình $\begin{cases} x - y = 1 \\ x - y = 1 \end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có hai nghiệm D. Vô số nghiệm 4. Đồ thị của một phương trình bậc nhất hai ẩn là một đường gì? A. Đường tròn B. Parabol C. Đường thẳng D. Elip 5. Nếu hệ phương trình $\begin{cases} ax + by = c \\ dx + ey = f \end{cases}$ có vô số nghiệm, thì các hệ số thỏa mãn điều kiện nào? A. $\frac{a}{d} = \frac{b}{e} = \frac{c}{f}$ B. $\frac{a}{d} = \frac{b}{e} \neq \frac{c}{f}$ C. $\frac{a}{d} \neq \frac{b}{e}$ D. $a=b=c=d=e=f=0$ 6. Đâu KHÔNG phải là phương trình bậc nhất hai ẩn? A. $x + y = 1$ B. $3x - 2y = 0$ C. $y = 5x + 2$ D. $x^2 + y = 3$ 7. Hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 5 \\ x + y = 7 \end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có hai nghiệm D. Vô số nghiệm 8. Cho phương trình $3x + 5y = 15$. Nếu $x=0$, giá trị của $y$ là bao nhiêu? A. $y = 3$ B. $y = 5$ C. $y = 0$ D. $y = -3$ 9. Đâu là một phương trình bậc nhất hai ẩn trong các phương trình sau? A. $2x + y^2 = 5$ B. $3x - 5y = 0$ C. $x^2 + y^2 = 1$ D. $x = \frac{1}{y}$ 10. Cho phương trình $x + 2y = 5$. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình? A. $(3, 1)$ B. $(1, 3)$ C. $(5, 0)$ D. $(0, 5)$ 11. Một phương trình bậc nhất hai ẩn là phương trình có dạng $ax + by = c$, trong đó: A. $a \neq 0$ và $b \neq 0$ B. $a \neq 0$ hoặc $b \neq 0$ C. $a=0$ và $b=0$ D. $a=0$ hoặc $b=0$ 12. Đâu là một ví dụ về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn? A. $\begin{cases} x^2 + y = 1 \\ x - y = 0 \end{cases}$ B. $\begin{cases} 2x + 3y = 7 \\ x - 5y = 1 \end{cases}$ C. $\begin{cases} x + y^2 = 4 \\ 3x + 2y = 5 \end{cases}$ D. $\begin{cases} x = 5 \\ y = -2 \end{cases}$ 13. Nếu một đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm $(2, 4)$, thì phương trình của đường thẳng đó là: A. $y = 2x$ B. $y = x + 2$ C. $y = 4x$ D. $y = x$ 14. Cho phương trình $x - 2y = 7$. Nếu $y=1$, giá trị của $x$ là bao nhiêu? A. $x = 5$ B. $x = 9$ C. $x = 7$ D. $x = -5$ 15. Phương trình $ax + by = c$ được gọi là phương trình bậc nhất hai ẩn $x$ và $y$ nếu: A. $a, b, c$ là các số thực B. $a=0, b=0, c=0$ C. $a \neq 0$ hoặc $b \neq 0$ D. $a \neq 0$ và $b \neq 0$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 26: Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài: Luyện tập chung chương 3: Căn bậc hai và căn bậc ba – Trang 52 Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 15: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 32: Hình cầu Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài: Luyện tập chung chương 1: Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn