Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ 1. Nếu hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ vuông góc với nhau, tích vô hướng của chúng bằng bao nhiêu? A. 0 B. 1 C. $|\vec{a}| |\vec{b}|$ D. $|\vec{a}|$ 2. Cho $\vec{a}$ là một vectơ khác không. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG? A. $\vec{a} \cdot \vec{a} > 0$ B. $\vec{a} \cdot \vec{a} = 0$ C. $\vec{a} \cdot \vec{a} < 0$ D. $\vec{a} \cdot \vec{a}$ có thể dương hoặc âm 3. Cho $\vec{a} = (1, 2)$ và $\vec{b} = (3, -1)$. Tính tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$. A. 1 B. 5 C. -1 D. 0 4. Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ bằng 0? A. Khi $\vec{a}$ hoặc $\vec{b}$ bằng vectơ không, hoặc khi $\vec{a}$ vuông góc với $\vec{b}$ B. Khi $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương C. Khi $\vec{a}$ và $\vec{b}$ ngược hướng D. Khi độ dài của $\vec{a}$ bằng độ dài của $\vec{b}$ 5. Cho hình vuông $ABCD$ có cạnh bằng $a$. Tính tích vô hướng $\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AD}$. A. 0 B. $a^2$ C. -$a^2$ D. $a^2\sqrt{2}$ 6. Cho tam giác $ABC$ có trọng tâm $G$. Phát biểu nào sau đây về tích vô hướng là ĐÚNG? A. $\vec{GA} \cdot \vec{GB} + \vec{GB} \cdot \vec{GC} + \vec{GC} \cdot \vec{GA} = \vec{0}$ B. $\vec{GA} \cdot \vec{GB} = \vec{GB} \cdot \vec{GC} = \vec{GC} \cdot \vec{GA}$ C. $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}$ D. $\vec{GA} \cdot \vec{GB} \cdot \vec{GC} = 0$ 7. Trong mặt phẳng Oxy, cho $A=(1, 2)$, $B=(3, -1)$. Tích vô hướng của hai vectơ $\overrightarrow{OA}$ và $\overrightarrow{OB}$ (với $O$ là gốc tọa độ) là bao nhiêu? A. 1 B. 5 C. -1 D. 0 8. Cho $\vec{a} = (2, -3)$. Tính bình phương vô hướng của $\vec{a}$, ký hiệu là $\vec{a}^2$. A. 13 B. 4 C. 9 D. 7 9. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về tích vô hướng? A. $\vec{a} \cdot \vec{b} = \vec{b} \cdot \vec{a}$ (Tính giao hoán) B. $(\vec{a} + \vec{b}) \cdot \vec{c} = \vec{a} \cdot \vec{c} + \vec{b} \cdot \vec{c}$ (Tính phân phối) C. $\vec{a} \cdot \vec{a} = |\vec{a}|^2$ D. Nếu $\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$ thì $\vec{a} = \vec{0}$ hoặc $\vec{b} = \vec{0}$ 10. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ có độ dài lần lượt là 3 và 5, và góc giữa chúng là $60^{\circ}$. Tính tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$. A. 7.5 B. 15 C. 15$\sqrt{3}$ D. 10 11. Cho $\vec{a} = (1, -2, 3)$ và $\vec{b} = (0, 1, -1)$. Tính tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$ trong không gian 3 chiều. A. -5 B. 0 C. -2 D. 1 12. Tính độ dài của vectơ $\vec{a} = (3, 4)$ dựa trên bình phương vô hướng. A. 5 B. 7 C. 25 D. 12 13. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ không. Tích vô hướng của hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ được định nghĩa như thế nào khi biết độ dài của chúng và góc giữa chúng? A. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| |\vec{b}| \cos(\theta)$ B. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| + |\vec{b}| \cos(\theta)$ C. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| |\vec{b}| \sin(\theta)$ D. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cos(\theta)$ 14. Cho $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là hai vectơ. Biểu thức nào sau đây luôn có nghĩa và xác định? A. $\frac{\vec{a}}{\vec{b}}$ B. $\vec{a} \times \vec{b}$ (Tích có hướng) C. $\vec{a} \cdot \vec{b}$ (Tích vô hướng) D. $\sqrt{\vec{a} \cdot \vec{b}}$ 15. Cho vectơ $\vec{a} = (a_1, a_2)$ và $\vec{b} = (b_1, b_2)$. Biểu thức nào sau đây tính đúng tích vô hướng của $\vec{a}$ và $\vec{b}$ trong hệ tọa độ Descartes? A. $\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1 b_1 + a_2 b_2$ B. $\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1 b_2 + a_2 b_1$ C. $\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1 b_1 - a_2 b_2$ D. $\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1 + a_2 + b_1 + b_2$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 14 Các số đặc trưng đo độ phân tán Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 5 Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài tập cuối chương 2: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 21 Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài tập cuối chương 5: Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm