Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 24: Chu trình sinh – địa – hoá và sinh quyển

Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 24: Chu trình sinh – địa – hoá và sinh quyển giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 24: Chu trình sinh – địa – hoá và sinh quyển

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Bộ phận nào đóng vai trò là kho dự trữ carbon lớn nhất trên Trái Đất trong thời gian dài

  • - Khí quyển
  • - Sinh khối thực vật
  • - Trầm tích thạch quyển và đại dương
  • - Cơ thể động vật

Câu 2: Việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch quá mức ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến chu trình nào

  • - Chu trình carbon
  • - Chu trình phosphorus
  • - Chu trình nước
  • - Chu trình nitơ

Câu 3: Trong khí quyển, carbon tồn tại chủ yếu dưới dạng hợp chất nào

  • - Carbon monoxide CO
  • - Acid carbonic H2CO3
  • - Carbon dioxide CO2
  • - Methane CH4

Câu 4: Đại dương tham gia điều hòa lượng carbon dioxide trong khí quyển chủ yếu qua cơ chế nào

  • - Hòa tan CO2 và quang hợp của sinh vật phù du
  • - Phản ứng giữa muối biển và khí nitơ
  • - Sự di cư của các loài động vật biển
  • - Hoạt động của núi lửa dưới đáy biển

Câu 5: Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi vật chất giữa các thành phần nào

  • - Giữa các loài trong cùng một quần xã
  • - Giữa các cá thể trong cùng một quần thể
  • - Giữa quần xã sinh vật và môi trường vô sinh
  • - Giữa các hệ sinh thái nhân tạo

Câu 6: Nhóm vi sinh vật nào thực hiện quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử trả lại bầu khí quyển

  • - Vi khuẩn cố định nitơ
  • - Vi khuẩn nitrat hóa
  • - Vi khuẩn amôn hóa
  • - Vi khuẩn phản nitrat hóa

Câu 7: Giới hạn phía dưới của sinh quyển thường được xác định đến đâu

  • - Đáy đại dương và lớp vỏ phong hóa của thạch quyển
  • - Lõi của Trái Đất
  • - Tầng bình lưu của khí quyển
  • - Lớp manti hạ

Câu 8: Tại sao nói sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất trên Trái Đất

  • - Vì nó bao gồm toàn bộ sinh vật và môi trường sống trên Trái Đất
  • - Vì nó chỉ bao gồm các đại dương rộng lớn
  • - Vì nó chỉ chứa các hệ sinh thái rừng nhiệt đới
  • - Vì nó có khối lượng vật chất lớn nhất vũ trụ

Câu 9: Trong chu trình carbon, carbon từ môi trường vô cơ đi vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua hoạt động nào

  • - Quang hợp
  • - Hô hấp
  • - Lắng đọng
  • - Phân giải

Câu 10: Chu trình phosphorus khác biệt cơ bản với chu trình carbon và nitơ ở điểm nào

  • - Không thông qua sinh vật tiêu thụ
  • - Không có pha khí phổ biến trong khí quyển
  • - Không có sự tham gia của vi sinh vật
  • - Chỉ xảy ra trong môi trường nước ngọt

Câu 11: Trong chu trình nước, thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc đưa nước trở lại khí quyển thông qua giai đoạn nào

  • - Thoát hơi nước
  • - Ngưng tụ
  • - Thẩm thấu
  • - Lắng đọng

Câu 12: Tại sao nông dân thường trồng các cây họ Đậu để cải tạo đất nghèo dinh dưỡng đạm

  • - Do rễ cây họ Đậu có vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh
  • - Do cây họ Đậu chứa nhiều phosphorus trong lá
  • - Do cây họ Đậu không cần nước để phát triển
  • - Do rễ cây họ Đậu tiết ra oxy vào đất

Câu 13: Sinh quyển là gì theo quan điểm sinh thái học hiện đại

  • - Chỉ gồm tầng đối lưu của khí quyển
  • - Chỉ gồm các đại dương trên Trái Đất
  • - Toàn bộ sinh vật và môi trường vô sinh bao quanh
  • - Chỉ gồm lớp đất bề mặt

Câu 14: Hoạt động nào sau đây giúp chuyển hóa nitơ phân tử từ khí quyển thành dạng amoni mà thực vật có thể hấp thụ

  • - Phản nitrat hóa
  • - Cố định nitơ
  • - Nitrat hóa
  • - Amôn hóa

Câu 15: Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu tác động như thế nào đến chu trình carbon ở các vùng băng vĩnh cửu

  • - Giải phóng lượng lớn carbon dự trữ vào khí quyển
  • - Ngăn chặn hoàn toàn sự bay hơi CO2
  • - Biến CO2 thành kim cương dưới áp suất cao
  • - Làm giảm nồng độ oxy trong không khí

Câu 16: Ngoài vi khuẩn, hiện tượng tự nhiên nào có thể giúp cố định nitơ khí quyển trực tiếp

  • - Sóng thần
  • - Núi lửa phun trào
  • - Sấm sét
  • - Động đất

Câu 17: Trong khí quyển, sinh quyển thường kéo dài lên đến giới hạn nào là chủ yếu

  • - Tầng bình lưu
  • - Tầng đối lưu
  • - Tầng trung lưu
  • - Tầng điện ly

Câu 18: Tại sao phosphorus thường là nhân tố hạn chế đối với sự phát triển của sinh vật trong tự nhiên

  • - Do nó dễ bay hơi vào không gian
  • - Do sinh vật không cần phosphorus để sống
  • - Do nó chỉ tồn tại ở các cực của Trái Đất
  • - Tốc độ tái chu chuyển chậm và không có pha khí

Câu 19: Hiện tượng phú dưỡng ở các hồ nước thường do sự dư thừa các nguyên tố nào

  • - Carbon và oxy
  • - Sắt và magie
  • - Nitơ và phosphorus
  • - Lưu huỳnh và canxi

Câu 20: Thực vật hấp thụ phosphorus từ môi trường đất chủ yếu dưới dạng ion nào

  • - Khí phosphine PH3
  • - Phosphorus nguyên chất P
  • - Acid phosphoric đậm đặc
  • - Ion phosphat PO4 3-

Câu 21: Nguồn cung cấp phosphorus chính cho các hệ sinh thái trên cạn đến từ đâu

  • - Quá trình quang hợp của cây
  • - Quá trình phong hóa đá
  • - Sự lắng đọng từ bụi vũ trụ
  • - Hoạt động hô hấp của động vật

Câu 22: Nguồn năng lượng chính thúc đẩy sự vận hành của chu trình nước trên Trái Đất là gì

  • - Năng lượng bức xạ mặt trời
  • - Năng lượng nội nhiệt Trái Đất
  • - Năng lượng từ gió
  • - Năng lượng hóa học từ vi sinh vật

Câu 23: Mục đích cơ bản của chu trình sinh địa hóa trong tự nhiên là gì

  • - Tăng lượng chất thải hữu cơ cho đất
  • - Duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
  • - Tiêu diệt các loài sinh vật gây hại
  • - Tạo ra năng lượng nhiệt cho Trái Đất

Câu 24: Quá trình phân giải xác sinh vật thành amoni bởi vi sinh vật được gọi là gì

  • - Amôn hóa
  • - Nitrat hóa
  • - Cố định nitơ
  • - Phản nitrat hóa

Câu 25: Carbon từ quần xã sinh vật trở lại môi trường vô cơ chủ yếu qua quá trình nào

  • - Hô hấp và phân giải chất hữu cơ
  • - Quang hợp và hóa tổng hợp
  • - Tổng hợp lipid và protein
  • - Lắng đọng trầm tích