Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam

Đề 1 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam

1. Trong trường hợp một tác phẩm được tạo ra do sự hợp tác của nhiều tác giả, quyền tác giả thuộc về ai?
2. Theo Luật Sở hữu trí tuệ, đối tượng nào sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa giải pháp hữu ích?
3. Thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu là bao nhiêu năm kể từ ngày nộp đơn hợp lệ?
4. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?
5. Đối tượng nào sau đây được bảo hộ là bí mật kinh doanh theo Luật Sở hữu trí tuệ?
6. Trong trường hợp nào sau đây, việc sử dụng bí mật kinh doanh không bị coi là hành vi xâm phạm?
7. Tổ chức, cá nhân nào có quyền yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?
8. Theo Luật Sở hữu trí tuệ, hành vi nào sau đây được coi là cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ?
9. Trong trường hợp nào sau đây, quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp bị chấm dứt hiệu lực?
10. Theo Luật Sở hữu trí tuệ, quyền liên quan bao gồm quyền nào sau đây?
11. Hành vi nào sau đây được coi là hành vi xâm phạm quyền tác giả?
12. Theo Luật Sở hữu trí tuệ, chủ thể nào có quyền đăng ký sáng chế?
13. Thời hạn bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp là bao nhiêu năm kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn (nếu không có ngày ưu tiên)?
14. Khi một nhãn hiệu được coi là nổi tiếng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ?
15. Điều kiện nào sau đây là điều kiện chung để tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được bảo hộ quyền tác giả?
16. Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu?
17. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, hành vi nào sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp?
18. Quyền nhân thân trong quyền tác giả bao gồm quyền nào sau đây?
19. Điều kiện để sáng chế được bảo hộ là gì?
20. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, sân khấu, và các loại hình tương tự là bao nhiêu năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu?
21. Hành vi nào sau đây không được coi là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý?
22. Trong trường hợp nào sau đây, việc sử dụng tác phẩm đã công bố không cần phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao?
23. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, hành vi nào sau đây không được coi là hành vi sử dụng nhãn hiệu?
24. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ khi đáp ứng điều kiện nào?
25. Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành, đối tượng nào sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế?