Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Giải tích 3 – Đề 14

Đề 14 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Giải tích 3

1. Đạo hàm theo hướng của hàm f(x, y) tại điểm (x0, y0) theo hướng vector đơn vị u cho biết:
2. Trong các khẳng định sau về tích phân bội hai, khẳng định nào SAI?
3. Công thức Green liên hệ giữa:
4. Cho hàm f(x, y) = ln(x^2 + y^2). Miền xác định của hàm số này là:
5. Công thức Divergence (Gauss) liên hệ:
6. Trong tọa độ cầu, góc φ được đo từ:
7. Định lý Stokes liên hệ giữa:
8. Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây biểu diễn một mặt phẳng?
9. Trong bài toán tối ưu hóa có ràng buộc, phương pháp nhân tử Lagrange được dùng để:
10. Tích phân ∫_(0)^(∞) e^(-x^2) dx là:
11. Phương trình tiếp diện của mặt z = f(x, y) tại điểm (x0, y0, z0) là:
12. Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để một điểm (x0, y0) là cực trị địa phương của hàm f(x, y)?
13. Cho hàm f(x, y) = e^(xy). Gradient của f tại điểm (1, 1) là:
14. Để tính tích phân bội ba ∫∫∫_V f(x, y, z) dV trong tọa độ cầu, Jacobian của phép biến đổi tọa độ là:
15. Nếu curl F = 0 trong một miền đơn liên thông D, thì trường vector F được gọi là:
16. Trong tọa độ trụ, điểm có tọa độ Descartes (1, 1, 2) có tọa độ trụ là:
17. Chuỗi Taylor của hàm f(x, y) tại điểm (a, b) được sử dụng để:
18. Cho đường cong C tham số hóa bởi r(t) = , 0 ≤ t ≤ 2π. Độ dài của đường cong C là:
19. Khẳng định nào sau đây về đạo hàm riêng là đúng?
20. Cho miền D giới hạn bởi y = x^2 và y = x. Tích phân ∫∫_D xy dA được tính bằng tích phân lặp nào?
21. Để chuyển tích phân bội hai từ tọa độ Descartes sang tọa độ cực, ta nhân thêm Jacobian là:
22. Tích phân mặt ∫∫_S F · dS, với F là trường vector và S là mặt kín, biểu diễn điều gì về trường vector F qua mặt S?
23. Cho trường vector F(x, y, z) = (P, Q, R). Điều kiện nào sau đây là điều kiện cần để trường F là trường thế (trường bảo toàn)?
24. Tích phân đường loại 2 ∫_C Pdx + Qdy phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây, nếu C là đường cong kín?
25. Trong không gian Oxyz, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 2x - y + 3z = 7 là:
26. Cho hàm số f(x, y) = x^3y^2. Đạo hàm riêng cấp hai ∂^2f/∂x∂y bằng:
27. Đường cong mức của hàm f(x, y) = x^2 + y^2 là:
28. Divergence của trường vector F = (x^2, y^2, z^2) tại điểm (1, 1, 1) bằng:
29. Giá trị lớn nhất của hàm f(x, y) = x^2 + y^2 trên miền x^2 + y^2 ≤ 1 là:
30. Hessian matrix của hàm f(x, y) được sử dụng để: